Trimethoprim

Cỡ chữ

Trimethoprim, một diaminopyrimidine, là một chất ức chế có thể đảo ngược của dihydrofolate reductase. Nó ức chế sự chuyển đổi axit dihydrofolic của vi khuẩn thành axit tetrahydrofolic cần thiết cho quá trình tổng hợp axit nucleic và protein. Nó có thể kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn, hoạt động trên con đường chuyển hóa tương tự như sulfonamit.

Tên chung quốc tế:  Trimethoprim

Dạng thuốc và hàm lượng: viên nén.

Chỉ định: Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng phổi, đường hô hấp, cảm cúm, cảm lạnh do virus, viêm bàng quang, đường tiết niệu.

Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với Trimethoprim, rối loạn tuần hoàn máu.

Thận trọng: Bệnh nhân bị thiếu folate thực tế hoặc tiềm ẩn (ví dụ như suy dinh dưỡng, điều trị chống co giật mãn tính, người cao tuổi). Suy gan và suy thận. Childn (đặc biệt là những đứa trẻ có nhiễm sắc thể X mỏng manh liên quan đến tình trạng chậm phát triển trí tuệ). Mang thai và cho con bú.

Cách dùng: Nên uống Trimethoprim với thức ăn.

Liều lượng:

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100mg/lần x 12 giờ/lần, hoặc dùng 200mg trong 24 giờ, dùng thuốc  trong vòng 10 ngày.
  • Dự phòng viêm bàng quang: 100mg trước khi đi ngủ, dùng trong 6 tuần đến 6 tháng.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV: 15mg/kg/ngày, chia làm 3 lần (dùng thêm 100mg mỗi ngày) trong vòng 21 ngày.

Trẻ em

  • Viêm tai giữa, nhiễm trùng cấp: 5 mg/kg, cách 12 giờ/lần, dùng trong vòng 10 ngày.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: 100mg/lần, cách 12 giờ/lần, hoặc 200mg trong 24 giờ, dùng trong 10 ngày.
  • 2 tháng – <12 tuổi: dùng 2 – 3 mg/kg, cách 12 giờ/lần, dùng trong 10 ngày.

Tác dụng phụ không mong muốn:

  • Ngứa, phát ban, nổi mày đay, rối loạn tiêu hóa nhẹ (ví dụ: buồn nôn, nôn, viêm lưỡi, đau miệng).
  • Rối loạn men gan, nhạy cảm với ánh sáng, phù mạch, đau cơ, nhức đầu.
  • Tăng kali huyết, hạ natri máu, mất bạch cầu hạt.
  • Hiếm gặp sốt, vàng da ứ mật, viêm da tróc vảy, sốc phản vệ, viêm màng não vô khuẩn, thiếu máu nguyên bào, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.
  • Ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Thông tin tư vấn bệnh nhân: Thuốc có chứa thành phần gây ngủ, không nên làm các việc cần sự tập trung sau khi đã dùng thuốc.

Quá liều: 

  • Các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, suy nhược tinh thần, lú lẫn, suy tủy xương (ví dụ: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu nguyên bào khổng lồ).
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng. Có thể rửa dạ dày. Tăng cường đào thải qua axit hóa nước tiểu. Có thể dùng Ca folinate (5-15 mg mỗi ngày) nếu xảy ra suy tủy xương.

Tương tác: 

  • Có thể làm tăng nồng độ dapsone.
  • Tăng nồng độ của phenytoin, digoxin, procainamide, rosiglitazone, repaglinide, zidovudine, zalcitabine, lamivudine.
  • Tăng nguy cơ độc với thận khi dùng ciclosporin.
  • Tăng cường tác dụng chống đông máu của warfarin.
  • Có thể gây hạ natri máu với thuốc lợi tiểu.
  • Có thể gây thiếu máu nguyên bào khổng lồ với các chất ức chế folate khác (ví dụ như pyrimethamine, methotrexate).
  • Có thể làm tăng khả năng gây bất sản tủy xương với thuốc ức chế xương rồng.
  • Tăng nguy cơ tăng kali máu khi dùng thuốc ức chế men chuyển.

Tương tác thực phẩm: Thực phẩm có cồn như rượu, bia, các chất kích thích, thuốc lá.

    Là một bác sĩ tận tâm với nghề, hết mình vì bệnh nhân, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Dung hiện đang là nguyên giám đốc bệnh viện Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh. Bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thăm khám các bệnh lý tai mũi họng, đặc biệt là điều trị bệnh viêm xoang.

    Leave a Comment

    Bạn ơi, bài viết hữu ích với bạn chứ? 
    Đánh giá nội dung này
    X