Levocetirizine

Cỡ chữ

Levocetirizine, một loại thuốc kháng histamine và là một chất đồng phân đối quang có hoạt tính của cetirizine. Ái lực gắn kết của nó với thụ thể H 1 gấp đôi so với cetirizine. Nó cạnh tranh có chọn lọc các vị trí thụ thể H 1 trên các tế bào tác động trong đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp.

Tên chung quốc tế: Levocetirizine

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén: 5 mg.
  • Dung dịch uống: 0,5 mg/ml (150 ml).

Chỉ định: Giảm nhẹ các triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mắt do viêm mũi dị ứng thời tiết và quanh năm. Điều trị viêm da, mày đay, phát ban.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với levocetirizin và piperazin. Trẻ em dưới 11 tuổi bị suy thận. Phụ nữ mang thai. Suy thận nặng, ESRD (CrCl <10 mL / phút) hoặc đang chạy thận nhân tạo.

Thận trọng: Chú ý đối với bệnh nhân thường xuyên lái xe, vận hành máy móc. Bệnh nhân tăng nguy cơ bí tiểu (ví dụ tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt), bệnh nhân động kinh và có nguy cơ co giật. Bọn trẻ. Suy thận nhẹ đến trung bình. Mang thai và cho con bú.

Cách dùng: Thường dùng để uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống 1 lần duy nhất trong ngày.

Liều lượng:

Viêm mũi dị ứng kéo dài quanh năm và mày đay mạn:

  • Trẻ em 6 tháng – 5 tuổi: 1,25 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi tối. Tối đa: 1,25 mg/ngày.
  • Trẻ em 6 – 11 tuổi: 2,5 mgx 1 lần/ngày, uống vào buổi tối. Tối đa: 2,5 mg/ngày.
  • Trẻ em ≥ 12 tuổi và người lớn: 5 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi tối.
  • Người bệnh có triệu chứng nhẹ có thể dùng 2,5 mgx 1 lần/ngày.

Ngứa dị ứng theo mùa:

  • Trẻ em 2 – 5 tuổi: 1,25 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi tối. Tối đa: 1,25 mg/ngày.
  • Trẻ em 6 – 11 tuổi: 2,5 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi tối. Tối đa: 2,5 mg/ngày.
  • Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: 5 mg x 1 lần/ngày, uống vào buổi tối.
  • Người bệnh có triệu chứng nhẹ có thể dùng 2,5 mg x 1 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Dùng liều người lớn, nên bắt đầu ở liều thấp.

Liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận, chỉ dùng cho người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi:

  • Clcr 50 – 80 ml/phút: 2,5 mg 1 lần/ngày.
  • Clcr 30 – 50 ml/phút: 2,5 mg/lần, cách một ngày uống một lần.
  • Clcr 10 – 30 ml/phút: 2,5 mg/lần, chỉ dùng 2 lần trong một tuần (3 ngày hoặc 4 ngày dùng một lần).

Không dùng cho bệnh nhân bị suy gan.

Tác dụng phụ không mong muốn:

  • Suy nhược thần kinh trung ương, ngứa tái phát.
  • Rối loạn tai và mê cung: Viêm tai giữa.
  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng.
  • Các rối loạn chung và tình trạng cơ địa: Mệt mỏi, suy nhược, sốt.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
  • Rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, ngủ gà.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi họng, viêm họng hạt, ho.
  • Rối loạn mạch máu: Chảy máu cam.

Thông tin tư vấn bệnh nhân: Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược cơ thể, tránh lái xe hoặc vận hành máy móc khi đã sử dụng thuốc. Tránh uống rượu, bia khi dùng thuốc.

Quá liều

  • Các triệu chứng: Buồn ngủ; kích động, bồn chồn (trẻ em).
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Rửa dạ dày có thể được cân nhắc ngay sau khi uống.

Tương tác: Các tác dụng phụ có thể xảy ra trên thần kinh trung ương với thuốc ức chế thần kinh trung ương (ví dụ như thuốc an thần, thuốc an thần).

Tương tác thực phẩm: Sử dụng đồng thời với rượu có thể dẫn đến suy nhược thần kinh trung ương.

    Là một bác sĩ tận tâm với nghề, hết mình vì bệnh nhân, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Dung hiện đang là nguyên giám đốc bệnh viện Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh. Bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thăm khám các bệnh lý tai mũi họng, đặc biệt là điều trị bệnh viêm xoang.

    Leave a Comment

    Bạn ơi, bài viết hữu ích với bạn chứ? 
    Đánh giá nội dung này
    X