Diphenhydramine

Cỡ chữ

Diphenhydramine là thuốc kháng histamin loại ethanolamin dùng để điều trị các triệu chứng cảm lạnh thông thường, triệu chứng mất ngủ, run rẩy do bệnh parkinson, buồn nôn và viêm mũi dị ứng. Thuốc được sử dụng qua đường uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch, cơ bắp, phát huy tác dụng sau hai giờ và kéo dài đến bảy giờ.

Tên chung quốc tế: Diphenhydramine.

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên bao phim: 25 mg, 50 mg.
  • Viên nén có thể nhai: 12,5 mg.
  • Viên nang: 25 mg, 50 mg.
  • Dung dịch uống: 12,5 mg/5 ml.
  • Dung dịch tiêm diphenhydramin hydroclorid: 10 mg/ml, 50 mg/ml.
  • Tại chỗ (kem, gel, dung dịch): 1%, 2%.

Chỉ định: Hỗ trợ điều trị các triệu chứng do giải phóng histamin như viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm, viêm kết mạc dị ứng, cảm lạnh, ho, sổ mũi. Chống buồn nôn do say tàu xe. An thần và gây buồn ngủ. Hỗ trợ chữa các phản ứng loạn trương lực cơ do phenothiazin.

Chống chỉ định: Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong thuốc Diphenhydramine hoặc các thuốc kháng histamin khác tương tự. Bệnh nhân hen xuyễn, trẻ sơ sinh và phụ nữ cho con bú. Dùng gây tê tại chỗ (tiêm).

Thận trọng:

  • Thận trọng với người lái xe, nhân viên vận hành máy móc và người cao tuổi.
  • Tác dụng an thần của thuốc tăng khi dùng rượu bia hoặc thuốc ức chế thần kinh.
  • Thận trọng với bệnh nhân có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị.
  • Tránh dùng cho bệnh nhân nhược cơ, bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp.
  • Không dùng đồng thời nhiều dạng khác của diphenhydramin.
  • Tránh dùng với trẻ em dưới 4 tuổi.

Cách dùng: Diphenhydramine có thể dùng để uống hoặc uống kèm với thức ăn, sữa để giảm kích thích dạ dày. Uống trước khi đi tàu xe ít nhất 30 phút, tốt nhất là 1-2 giờ. Khi tiêm phải đặt người bệnh ở tư thế nằm, tiêm cơ bắp cần tiêm sâu, tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm.

Liều lượng:

Liều uống dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Viêm mũi dị ứng, ho, cảm, nôn, chóng mặt, say tàu xe: 25 – 50mg, 4 – 6 giờ/lần.
  • Loạn trương lực cơ: Bắt đầu 25 mg/lần, ngày dùng 3 lần. Sau đó tăng dần lên 50 mg/lần, ngày dùng 4 lần.
  • An thần, gây ngủ: 50 mg, dùng 20 – 30 phút trước khi đi ngủ liên tục trong 7 – 10 ngày. Người lớn dùng tối đa là 300 mg/ngày, tự điều trị tối đa là 150 mg/ngày.

Liều uống dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi: Điều trị ho, cảm, dị ứng, say tàu xe

  • Từ 2 đến dưới 6 tuổi: 6,25 mg/lần, 4 – 6 giờ/lần, tối đa 37,5 mg/ngày.
  • Từ 6 – 12 tuổi: 12,5 – 25 mg/lần, 4 – 6 giờ/lần, tối đa 150 mg/ngày, trị ho tối đa là 75 mg/ngày.

Liều tiêm dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Viêm mũi dị ứng, cảm lạnh, loạn trương lực cơ: 10 – 50 mg đến 100 mg nếu cần qua tiêm tĩnh mạch với tốc độ 25 mg / phút hoặc tiêm IM sâu. Tối đa: 400 mg mỗi ngày.
  • Chống nôn, chóng mặt: Bắt đầu 10 mg, tăng dần lên 20 – 50 mg, 2 – 3 giờ/lần qua tiêm tĩnh mạch với tốc độ ≤ 25 mg/phút.. Người lớn dùng không quá 100 mg/lần hoặc 400 mg/ngày.

Liều tiêm cho trẻ em dưới 6 tuổi

  • Dị ứng, chống nôn, chóng mặt, say tàu xe: 1,25 mg/kg qua đường tiêm tĩnh mạch, ngày 4 lần, không quá 300 mg/ngày.
  • Chống loạn trương lực cơ do phenothiazin: 0,5 – 1 mg/kg/liều.

Dùng tại chỗ:

  • Người lớn và trẻ em ≥ 2 tuổi: Bôi vào vùng bị bệnh từ 3 – 4 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: 25 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày, tăng dần nếu cần.
  • Người suy thận: Tốc độ lọc cầu thận ≥ 50 ml/phút cách 6 giờ/lần. Suy thận trung bình thì cách 6 – 12 giờ/lần. Suy thận nặng thì cách 12 – 18 giờ/lần.

Tác dụng phụ không mong muốn:

  • Gây buồn ngủ, ngủ gà, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kích thích nghịch thường, trầm cảm.
  • Buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy, khô miệng, tăng cân, ăn không ngon.
  • Dịch tiết phế quản đặc, co thắt phế quản, chảy máu cam.
  • Huyết áp giảm, hiện tượng đánh trống ngực.
  • Nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, phù mạch.
  • Bí đái, viêm gan, đau cơ, dị cảm và run.

Thông tin tư vấn bệnh nhân: Thuốc này có thể gây buồn ngủ hoặc an thần, chóng mặt, mờ mắt, suy giảm nhận thức và tâm lý, nếu bị ảnh hưởng, tránh lái xe, vận hành máy móc.

Quá liều

  • Các triệu chứng: Buồn ngủ, an thần, giãn đồng tử, sốt, đỏ bừng, kích động, run, phản ứng loạn nhịp, ảo giác, thay đổi điện tâm đồ. Trường hợp nặng: Tiêu cơ vân, co giật, mê sảng, loạn thần do nhiễm độc, loạn nhịp tim, hôn mê, trụy tim mạch. Có thể dẫn đến ảo giác, co giật và tử vong ở bệnh nhân nhi.
  • Xử trí điều trị hỗ trợ các triệu chứng: Dùng diazepam đường tiêm để điều trị co giật và kích thích thần kinh trung ương rõ rệt. Có thể cho thuốc vận mạch để điều trị hạ huyết áp.

Tương tác

  • Có thể làm tăng tác dụng an thần của các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (ví dụ như thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc giải lo âu). Tác dụng kháng cholinergic tăng cường và kéo dài với MAOIs. Có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic (ví dụ như atropine, TCA).
  • Có thể gây tử vong: Tác dụng ức chế thần kinh trung ương tăng cường với các thuốc kháng histamine khác (ví dụ như hydroxyzine).

Tương tác thực phẩm: Có thể làm tăng tác dụng an thần khi uống rượu.

    Là một bác sĩ tận tâm với nghề, hết mình vì bệnh nhân, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Dung hiện đang là nguyên giám đốc bệnh viện Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh. Bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thăm khám các bệnh lý tai mũi họng, đặc biệt là điều trị bệnh viêm xoang.

    Leave a Comment

    Bạn ơi, bài viết hữu ích với bạn chứ? 
    Đánh giá nội dung này
    X