Cefpodoxime

Cỡ chữ

Cefpodoxime liên kết với 1 hoặc nhiều protein liên kết với penicilin (PBP), ngăn cản bước transpeptid hóa cuối cùng của quá trình tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, do đó ức chế sinh tổng hợp và bắt giữ sự lắp ráp thành tế bào dẫn đến chết tế bào vi khuẩn.

Tên chung quốc tế:  Cefpodoxime

Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén: 100 mg, 200 mg.
  • Viên nang: 100 mg, 200 mg.
  • Cốm pha hỗn dịch dùng uống: 50 mg/5 ml (50 ml, 75 ml, 100 ml), 100 mg/5 ml (50 ml, 75 ml, 100 ml).

Chỉ định: Hỗ trợ điều trị viêm nhiễm đường hô hấp (viêm xoang hàm, viêm tai giữa, amidan,…) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh lậu.

Chống chỉ định: Quá mẫn với cefpodoxime hoặc các cephalosporin khác.

Thận trọng: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicillin. Suy thận. Trẻ em. Mang thai và cho con bú.

Cách dùng: Nên uống cùng thức ăn để tăng hấp thụ của thuốc.

Liều lượng:

Liều dùng áp dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Viêm họng, viêm amiđan: 100 mg/lần, cách 12 giờ/lần, dùng trong 5 – 10 ngày.
  • Các nhiễm khuẩn khác: 200 mg/lần, cách 12 giờ/lần, dùng trong 10 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 400 mg/lần, cách 12 giờ/lần, dùng trong 7 – 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 100 mg/lần, cách 12 giờ/lần, dùng trong 7 ngày.
  • Bệnh lậu: 200 mg liều duy nhất.

Liều dùng cho trẻ em:

  • Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi: 5 mg/kg, cách 12 giờ/lần.
  • Viêm tai giữa cấp: 5 mg/kg (tối đa 200 mg), cách 12 giờ/lần, dùng trong 5 ngày.
  • Viêm họng, viêm amiđan, viêm xoang cấp: 5 mg/kg (tối đa 100 mg), cách 12 giờ/lần, dùng trong 5 – 10 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Dùng liều điều trị thông thường cách 24 giờ/lần khi Clcr dưới 30 ml/phút, bệnh nhân thẩm tách máu dùng liều điều trị thông thường 3 lần/tuần sau khi thẩm tách, không cần hiệu chỉnh liều khi Clcr ≥ 30 ml/phút.

Tác dụng phụ không mong muốn:

  • Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, phát ban tã và da, nhức đầu, nhiễm trùng phế vị.
  • Lo lắng, đau ngực, ho, giảm cảm giác thèm ăn, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, chảy máu cam, ngứa mắt, mệt mỏi, sốt, đầy hơi, đỏ bừng, nhiễm nấm da, hạ huyết áp, mất ngủ, khó chịu, ác mộng, ngứa, viêm thận xuất huyết, ù tai, suy nhược, xerostomia, nhiễm nấm Candida âm hộ.
  • Có khả năng gây tử vong: Sốc phản vệ, tiêu chảy do liên quan đến Clostridium difficile và viêm đại tràng.

Thông tin tư vấn bệnh nhân: Không nên lái xe, vận hành máy móc khi bị ảnh hưởng của tác dụng phụ của thuốc như nhức đầu, buồn nôn, buồn ngủ,…

Quá liều:

  • Các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị và tiêu chảy.
  • Xử trí: Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể hữu ích trong trường hợp phản ứng độc hại nghiêm trọng, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương.

Tương tác: Thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế H 2 có thể làm giảm sự hấp thu của cefpodoxime. Giảm bài tiết qua thận với probenecid.

Tương tác thực phẩm: Nồng độ cefpodoxime có thể tăng lên khi dùng thức ăn.

    Là một bác sĩ tận tâm với nghề, hết mình vì bệnh nhân, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Dung hiện đang là nguyên giám đốc bệnh viện Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh. Bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thăm khám các bệnh lý tai mũi họng, đặc biệt là điều trị bệnh viêm xoang.

    Leave a Comment

    Bạn ơi, bài viết hữu ích với bạn chứ? 
    Đánh giá nội dung này
    X